TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI NĂNG ĐIỆN ẢNH - Hội Điện ảnh Việt Nam
Loading...

Nghị định Quy định về tiền bản quyền trong các lĩnh vực Điện ảnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ) được giao tại khoản 4 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ về các nội dung sau:

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

a) Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản;

b) Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, báo chí, xuất bản.

2. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp không thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định chung về việc trả tiền bản quyền tại Điều 3 của Nghị định này, quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ.

3. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý trong trường hợp Nhà nước là đại diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ (sau đây gọi là cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 3. Quy định chung về việc trả tiền bản quyền

1. Tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 của Luật Sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu và quy định của Nghị định này.

2. Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng trên cơ sở quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan, quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiền bản quyền khuyến khích là khoản tiền bản quyền được trả thêm cho tác giả, chức danh sáng tạo khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số; thuộc loại hình nghệ thuật truyền thống có xác định tác giả; thuộc loại hình giao hưởng, opera, kịch múa (ba lê), xiếc; thuộc thể loại phóng sự điều tra; dành cho người khuyết tật và được quy định cụ thể tại các Chương II, IV, V và VI của Nghị định này;

b) Tác giả là công dân Việt Nam sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng nước ngoài; tác giả là người dân tộc Kinh sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số, người dân tộc thiểu số này sáng tạo, nói, viết trực tiếp bằng tiếng dân tộc thiểu số khác hoặc sáng tạo, nói, viết trong điều kiện khó khăn, nguy hiểm và được quy định cụ thể tại các Chương V và VI của Nghị định này;

c) Quyền tác giả, quyền liên quan mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu được khai thác, sử dụng và cơ quan đại diện chủ sở hữu thu được lợi nhuận thì tác giả, chức danh sáng tạo khác đối với tác phẩm được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích theo thỏa thuận trên cơ sở đóng góp nhưng tổng số không quá 10% lợi nhuận thu được. Thời điểm xác định lợi nhuận thực hiện theo năm tài chính hoặc theo đợt khai thác, sử dụng, căn cứ vào báo cáo quyết toán tài chính của các bên.

4. Việc phân chia tiền bản quyền giữa các tác giả, các chủ sở hữu quyền tác giả, các người biểu diễn, các chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12a, các khoản 1, 2 Điều 44a của Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.

5. Trường hợp làm tác phẩm phái sinh thì chủ sở hữu quyền tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh được hưởng một phần trên tổng số tiền bản quyền trả cho việc sáng tạo, khai thác, sử dụng quyền tác giả đối với tác phẩm phái sinh.

6. Việc trả tiền bản quyền khai thác, sử dụng thực hiện theo một hoặc một số phương thức thanh toán sau đây:

a) Thanh toán một lần cho toàn bộ việc khai thác, sử dụng;

b) Thanh toán theo từng lần khai thác, sử dụng;

c) Thanh toán định kỳ theo tháng, quý, năm;

d) Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận phù hợp với tính chất của việc khai thác, sử dụng và quy định của pháp luật.

7. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp sáng tạo do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, ngân sách nhà nước, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

8. Trên cơ sở quy định của Nghị định này, mức cụ thể tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích (nếu có) trong trường hợp khai thác, sử dụng do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2026/NĐ-CP.

9. Trên cơ sở quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan, tổ chức, cá nhân lập dự toán, thanh toán và quyết toán kinh phí trả tiền bản quyền, tiền bản quyền khuyến khích trong phạm vi nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, thu từ việc cho phép khai thác, sử dụng các quyền tác giả, quyền liên quan, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

CHƯƠNG II: TIỀN BẢN QUYỀN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH

Điều 4. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh theo phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh và quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp chức danh không có trong quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực điện ảnh thì căn cứ vào quy định hướng dẫn chức danh nghề nghiệp lĩnh vực điện ảnh để chi trả tiền bản quyền.

2. Căn cứ vào thể loại, chất lượng tác phẩm điện ảnh, các chức danh sáng tạo sau đây còn được chi trả theo tỷ lệ phần trăm (%) của giá thành sản xuất phim (không bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính) như sau:


a) Phim truyện:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

2,25 - 2,75

2

Đạo diễn

2,5 - 3,00

3

Đạo diễn hình ảnh

1,70-2,10

4

Thiết kế âm thanh

1,50- 1,80

5

Người làm kỹ xảo

0,80- 1,10

6

Người dựng phim

0,70 - 0,80

7

Nhạc sĩ

1,50- 1,90

8

Họa sĩ thiết kế mỹ thuật

1,20- 1,50

9

Người làm hóa trang

0,80-1,10


b) Phim tài liệu, phim khoa học:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

4,21 -5,50

2

Đạo diễn

4,21-5,50

3

Quay phim

2,15-3,00

4

Người dựng phim

0,86- 1,40

5

Thiết kế âm thanh

0,86- 1,40

6

Nhạc sĩ

0,86- 1,40

7

Họa sĩ

0,57 - 0,90


c) Phim hoạt hình:

STT

Chức danh

Tỷ lệ phần trăm (%)

1

Biên kịch

3,65 - 4,95

2

Đạo diễn

3,65 - 4,95

3

Quay phim

1,80-2,50

4

Người dựng phim

0,33-0,53

5

Thiết kế âm thanh

0,86- 1,40

6

Nhạc sĩ

1,30- 1,80

7

Họa sĩ chính

2,70 - 3,70

8

Họa sĩ dàn cảnh - diễn xuất

2,50-3,50

9

Họa sĩ trang trí phông

0,50- 1,00

d) Tiền bản quyền đối với phim kết hợp nhiều loại hình theo quy định của Luật Điện ảnh áp dụng theo tiền bản quyền đối với loại hình chính của phim quy định tại các điểm a, b hoặc c khoản này.

3. Khung chi trả quy định tại khoản 2 Điều này áp dụng theo chức danh sáng tạo tác phẩm mà không phụ thuộc vào số lượng người cùng đảm nhiệm một chức danh sáng tạo tác phẩm.

Điều 5. Quy định khác về tiền bản quyền sáng tạo tác phẩm điện ảnh

1. Trường hợp chuyển thể từ tác phẩm văn học, sân khấu và các loại hình tác phẩm thể hiện dưới hình thức tương tự khác sang kịch bản điện ảnh thì biên kịch chuyển thể hưởng bằng 70% mức tiền bản quyền đối với biên kịch của tác phẩm cùng thể loại quy định tại Điều 4 Nghị định này, phần còn lại được trả cho tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả của tác phẩm được sử dụng để làm tác phẩm chuyển thể.

2. Các chức danh sáng tạo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này đối với tác phẩm điện ảnh thuộc đề tài về trẻ em, dân tộc thiểu số được hưởng thêm tiền bản quyền khuyến khích bằng 5% đến 10% mức tiền bản quyền của tác phẩm cùng thể loại.

3. Trường hợp thực hiện quay tư liệu phim theo quy định của pháp luật thì tiền bản quyền được chi trả theo quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực điện ảnh.

4. Trường hợp tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất cao do các yêu cầu đặc biệt của thiết bị, vật liệu hoặc chi phí lớn khi quay bối cảnh tại nước ngoài thì mức tiền bản quyền được xác định trên cơ sở thỏa thuận cụ thể giữa các bên hoặc dựa vào tổng chi phí sản xuất đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nhưng cao nhất không quá hai lần mức tiền bản quyền của tác phẩm điện ảnh có chi phí sản xuất bình quân được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 6. Tiền bản quyền khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh

Tiền bản quyền trả cho việc khai thác, sử dụng tác phẩm điện ảnh mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan theo thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý và bên khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về điện ảnh và pháp luật khác có liên quan, trên cơ sở tiêu chí về tần suất, thời lượng, mục đích, hình thức, phạm vi khai thác, sử dụng, doanh thu, lợi nhuận thu được (nếu có) hoặc tiêu chí khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

0936157939 (HN) 0335505930 (TPHCM)